Home > Mua bán > Bảng giá đất Bình Dương năm 2016 – chính thức đầy đủ

Bảng giá đất Bình Dương năm 2016 – chính thức đầy đủ

Bảng giá đất Bình Dương năm 2016 – chính thức đầy đủ

bang-gia-dat-binh-duong-2016

Quyết định Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Link tải bảng giá đất Bình Dương 2016 đầy đủ nhất: http://www.mediafire.com/download/dwt908ebcea3eig/Bang-gia-dat-binh-duong-2016.pdf

UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 và thay thế Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh.

Bảng giá các loại đất được sử dụng làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; tính thuế sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

Theo quy định, đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác có giá cao nhất 400.000 đồng/m2; đất ở tại nông thôn có giá cao nhất 2.220.000 đồng/m2; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn có giá cao nhất 1.780.000 đồng/m2; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn có giá cao nhất 1.550.000 đồng/m2; đất ở tại đô thị có giá cao nhất 24.570.000 đồng/m2; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị có giá cao nhất 19.660.000 đồng/m2; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị có giá cao nhất 15.970.000 đồng/m2.

Đất ở tại đô thị có giá cao nhất 24.570.000 đồng/m2

Theo Quyết định, trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất, nếu Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong Bảng giá đất trong thời gian 180 ngày trở lên, giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán và phương án điều chỉnh giá đất, xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh trình UBND tỉnh để trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

Cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong Bảng giá các loại đất nhưng không thuộc trường hợp quy định như trên giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào giá đất trong Bảng giá các loại đất hiện hành và giá đất chuyển nhượng phổ biến trên thị trường xây dựng Bảng giá các loại đất bổ sung trình UBND tỉnh để trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

Đánh giá bài này

Check Also

Nhận ký gửi đất dự án Green River City Bình Dương

Nhận ký gửi đất dự án Green River City Bình Dương  Nhận ký gửi đất …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *